• Phần mềm bán hàng, Phần mềm quản lý bán hàng Vtex

  •   HÀ NỘI - 0986.354.136 - 0982.998.192     TP.HCM - 0937.585.691
  • Phần mềm quản lý bán hàng

Các bước cơ bản tăng tốc độ window xp

Trong Windows có nhiều thư mục thừa làm giảm tốc độ máy tính, bạn có thể bỏ chúng đi hoàn toàn không ảnh hưởng đến hệ thống. Đó là các thư mục:

C:WINDOWSLASTGOOD
2.CHỈNH SỬA REGISTRY
Chọn Start/Run, sau đó gõ vào khung Open dòng Regedit, Mở khoá :

HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWAREMicrosoftDfrgBootOpt imizeFunction

C:WINDOWSDOWNLOADED INSTALLATION
C:WINDOWSDRIVER CACHE (hoặc trong system32drivercache)
C:WINDOWSSYSTEM32DLLCACHE
C: WINDOWSREGISTEREDPACKAGES
C:WINDOWSREPAIR
C:WINDOWSPREFETCH (hoặc xóa các file trong thư mục đó)
C:WINDOWSSYSTEM32REINSTALLBACKUPS
Ngoài ra Update XP trên mạng còn có thư mục:


nhìn qua cửa sổ bên phải, double click vào biểu tượng Enable. Trong khung Value Data, bạn thay đổi giá trị Y thành giá trị N. Click OK và khởi động lại máy.

HKEY_LOCAL_MACHINESOFTWAREMicrosoftWindowsCurr entVersionExplorerRemoteComputerNameSpace

-AutoEndTask: Kích đúp và nhập số 1, mục đích là tự động tắt các dịch vụi treo nhanh chóng hơn.
-MenuShowDelay: Kích đúp và nhập số 0, mục đích để thanh Start hiện nhanh hơn.
-HungAppTimeout, WaitToKillAppTimeOut: kích đúp nhập giá trị 200 để giảm thời gian chờ đợi.
-Kích New>String Value: Nhấn F2 để đặt tên cho khoá này là WaitToKillServiceTimeout, nhấn đúp nhập giá trị 200.
HKEY_LOCAL_MACHINESystemCurrentControlSetContro l

Chọn nhánh {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} và xóa nó đi.

HKEY_CURRENT_USER Control PanelDesktop

5.TẮT CHỨC NĂNG SYSTEM RESTORE

Mở hộp thoại System Restore bằng cách: Start/All Programs/Accessories/System Tools/System Restorehoặc Start/Run, sau đó gõ restore
Cửa sổ System Restore hiện ra. Chọn System Restore Settings và chọn mục Turn off System Restore on all Drives
6.Tăng cường bộ nhớ đệm
-Đây là giải pháp nhằm tăng lượng bộ nhớ ảo giúp máy tính “dễ thở “ hơn khi lượng RAM đã cạn kiệt và cũng là điều kiện để một số game mới có thể chạy được. Kích chuột phải vào My Computer, chọn Properties, chọn thẻ Advanced>Performance >Settings, lại chọn thẻ Advanced, mục Virtual memory chọn Change và nhập vào mục Initial Size (với ổ 40GB) là 400 (số lượng bộ nhớ đệm mà khá nhiều game hiện nay yêu cầu ), là 300 đối với ổ 20GB, mục Maximum size nhập một số lớn hơn số trên tùy bạn. Nhấn Set và kích OK.Chú ý là bạn không nên quá lạm dụng bộ nhớ đệm vì tốc độ xử lý của nó chậm hơn của bộ nhớ thật rất nhiều.

-Kích đúp thẻ WaitToKillServiceTimeout , nhập giá trị mới là 200.
Như vậy thời gian tắt máy của bạn sẽ nhanh hơn trước ít nhất là gấp đôi đấy.
3.TẮT CÁC DỊCH VỤ KHÔNG CẦN THIẾT
Các dịch vụ của Windows (Services) là một trong những thành phần cốt lõi của mọi ứng dụng trên Windows. Với việc sử dụng hợp lý (đóng – ngắt hoặc tạm dừng) sẽ giúp bạn khai thác Windows một cách hiệu quả nhất. Ngoài ra sự hiểu biết các dịch vụ này sẽ giúp bạn tối ưu hóa Windows, tăng cường bảo mật và giảm thiểu virus khi mà các dịch vụ không cần thiết được loại bỏ.
Theo đường dẫn sau để quản lý các dịch vụ
Start/Control Panel/Administrative Tools/Services hoặc click phải vào biểu tượng My Compurter chọn Manage. Chọn Service and Application/Services hoặc gõ lệch RUN : services.msc
Để hiệu chỉnh các dịch vụ ta kích phải chuột vào từng dịch vụ và chọn Properties chọn thẻ General. DòngStartup Type chính là thuộc tính của dịch vụ gồm 3 tùy chọn:

Automatic : tự khởi động theo mặc định Windows.
Manual : dùng trong trường hợp bạn tự cấu hình chạy hoặc không chạy mà không phụ thuộc vào cấu hình mặc định Windows.
Disabled : để đóng dịch vụ khi mà bạn không cần thiết dịch vụ này.

Cũng trong General tab còn có các lựa chọn Start – Stop – Pause – Resume giúp bạn quyết định khởi động hay dừng nhưng bạn phải chú ý rằng khi bạn không lựa chọn Startup Type ở trên thì các chức năng này chỉ có tác dụng trong phiên làm việc hiện tại của Windows mà sau đó khi bạn khởi động lại máy hệ thống lại trả về trạng thái ban đầu vì vậy khi quyết định ngừng hoặc khởi động dịch vụ bạn phải chọn lựa Startup Type.
Cảnh báo: Khi bạn đóng ngắt dịch vụ nào đó tức là bạn đã vô hiệu hóa chức năng bất kỳ trong Windows mà có thể bạn sẽ dùng sau này vì vậy chúng tôi đề nghị bạn đọc kỹ các tính năng trước khi ngắt bỏ (Disabled). Một số tính năng khi mà bạn ngắt bỏ có thể làm cho máy tính báo lỗi do hệ thống đang sử dụng nó cho các ứng dụng được bạn cài đặt
Sau đây là chức năng của các dịch vụ:
Alerter: Dịch vụ này giúp thông báo cho các máy tính và người dùng được chọn những sự cảnh báo mang tính chất hành chính. Bạn để nó nếu bạn cảm thấy nó cần thiết với bạn. Nếu không thì hãy tắt nó đi.
Logical Disk Manager : Nếu như bạn muốn quản lý đĩa cứng của mình ( bấm phải trên biểu tượng My Computer, chọn Manage rồi đến Disk Management ), thì dịch vụ này không thể bị vô hiệu hóa. Vì trình Disk Management phụ thuộc dịch vụ này để chạy. Tuy nhiên, có lẽ bạn không sài đến thường xuyên Disk Management , thiết lập nó sang Manual sẽ là tốt nhất.
Messenger: Vào năm trước , những kẻ Spammer đã nhận ra 1 cách có thể gửi hàng triệu Spam đến người dùng WinXP thông qua Messenger này. Lọai bỏ dịch vụ này là lựa chọn sáng suốt
MS Software Shadow Copy Provider/Volume Shadow Copy: Hỗ trợ Microsoft Backup hay các trình sao lưu ảnh đĩa khác. Một lần nữa, bạn có thể thử qua việc tắt nó, nếu có sai sót nào trong việc sao lưu thì khởi động lại nó sẽ giải quyết vấn đề.
Net Logon: Hỗ trợ việc chứng thực để đăng nhập vào một máy tình thuộc miền.
NetMeeting Remote Desktop Sharing : Không muốn chia sẻ với ai bất cứ cái gì trên máy bạn thông qua NetMeeting ? Không = Disable
Network Connections: Quản lý những đối tượng trong kết nối mạng và kết nối mạng quay số, trong đó bạn có thể thấy được cả mạng cục bộ và những kết nối từ xa.
Network DDE: Cung cấp việc truyền tải và an toàn mạng cho sự trao đổi dữ liệu động (Dynamic Data Exchange(DDE)). Cho những chương trình chạy trên cùng một máy tính hoặc trên những máy tính khác nhau.
Network Location Awareness (NLA): Tập hợp và lưu trữ thông tin về cấu hình và vị trí mạng. Đưa ra thông báo khi những thông tin này thay đổi.
Network Provisioning Service: Quản lý cấu hình của file XML trên một miền cơ sở cho mạng được cung cấp tự động. (XML được thiết kế để thực hiện lưu trữ dữ liệu và phát hành trên các Web site không chỉ dễ dàng quản lý hơn, mà còn có thể trình bày đẹp mắt hơn. XML cho phép những người phát triển Web định nghĩa nội dung của các tài liệu bằng cách tạo đuôi mở rộng theo ý người sử dụng)
Plug and Play : Bạn cần dịch vụ này để nhận biết các thiết bị mới gắn vào Pc, bên trong hay bên ngòai, PCI hay USB, Fire wire đều sẽ cần đến nó, hay chỉ đơn giản là WinXP cần giao tiếp tìm kiếm lại phần cứng nào đó trong 1 số lý do.
Print Spooler: Nếu bạn không dùng máy in thì hãy tắt nó đi thì hơn.
Remote Desktop Help Session Manager : Đừng để ai đó điều khiển máy bạn nếu bạn không muốn bị vậy
Remote Procedure Call : Trong winXP, các ứng dụng được phân chia trong công thức Cá thể tiến trình. Không 1 trình nào ảnh hưởng đến trình nào. Khi 1 phần mềm bị đứng, treo hay không trả lời, nó sẽ không ảnh hưởng đến tòan bộ máy như Win98. Để quản lý hết tất cả những phần mềm này 1 cách thuận tiện, RPC là dịch vụ cần thiết sắp xếp phân vùng bộ nhớ phát cho từng ứng dụng. Nếu tắt nó sẽ gây ra lỗi hệ thống rất nghiêm trọng. Vì vậy bạn đừng làm điều đó.
Remote Registry Service : Bạn có thích cho người dùng khác trên 1 mạng máy tính thay đỗi các thiết lập trong Registry, trái tim của hệ điều hành trên máy bạn ? Bạn sẽ không tìm ra được nguyên nhiên ngày nào đó WinXP bị..vỡ tim đâu. Dịch vụ này là 1 dạng của sự bất bảo mật cho máy.
Security Accounts Manager: Dịch vụ Lưu trữ những thông tin bảo mật cho tài khoản của người dùng tại chỗ.
Security Center: Theo dõi và quản lý những thiết lập và những cấu hình an toàn của hệ thống
Server: Hỗ trợ file, máy in và tên dùng để chia sẻ thông tin qua mạng cho máy tính bạn đang sử dụng. Nếu bạn không dùng chung mạng với ai đó thì nên tắt nó đi.
Smart Card và Smart Card Helper : Nếu bạn không dùng các thẻ nhớ thì bạn biết phải làm gì với dịch vụ này.
SSDP Discovery : một thành phần của Universinal Plug and Play sắp nói đến. Cho dù bạn tắt hay mở nó, bạn cũng sẽ làm cùng chung 1 việc cho SSDP Discovery.
System Restore : Mừng hết lớn khi có thể bay về quá khứ trước khi bạn cài đặt 1 driver lỗi hay phần mềm làm hại hệ thống là ví dụ thực tiễn cho bạn gợi ý nên tắt ứng dụng này hay không. Tuy nhiên vô hiệu hóa nó sẽ tiết kiệm cho bạn rất nhiều dung lượng đĩa. Lưu ý là nếu bạn đã chọn tắt nó thì tất cả những thiết lập sao lưu sẽ bị xóa hết.
Task scheduler : Đôi khi không mấy hữu dụng đối với bạn, Có thể bạn sẽ không cần phải lập lịch dồn đĩa trong đêm, nhưng Task Scheduler có thể cần thiết với và người khác. Tắt nó hay không tùy vào yêu cầu của bạn có cần hoặc không.

Windows Time : Đồng ý là thời gian là vàng là bạc là hàng lọat thứ một đi không quay lại. Nhưng nếu như bạn không muốn Windows phải chú trọng đến điều đó cho bạn, nếu như bạn không cp1 1 máy tính luôn kết nối mạng thì không đồng bộ hóa giờ giấc không có nghĩa là bạn có tội.
Wireless Zero Configuration : Bạn dùng mạng không dây? Nếu không, nên vô hiệu tính năng này.
WMI Performance Adapter : Windows Management Instumentation ( WMI ) là 1 ứng dụng rất có ích nhưng nó có thể làm chậm máy.Nếu như bạn không phải là 1 nhà thiết kế chương trình thì không cần quan tâm đến việc này. Ngòai ra bây giờ bạn có thể tắt nó đi.
4.TẮT CHỨC NĂNG HIBERNATE
Chọn Start/Run, sau đó gõ powercfg.cpl. Một cửa sổ sẽ hiện lên, bạn chọn tab Hibernate. Ở khungHibernate, bạn đánh dấu bỏ chọn phần Enable Hibernation.

1- Tăng tốc độ thực hiện của hệ thống:

Mặc định Windows sẽ tự mình điều khiển các thiết lập về tốc độ xử lý của hệ thống sao cho phù hợp, nhưng đôi khi Windows lại “lạm dụng” điều này ưu tiên xử lý cho các công việc không cần thiết, gây lãng phí tài nguyên hệ thống. Do vậy để hệ thống dành nhiều tài nguyên hơn cho các công việc cụ thể, bạn hãy thay đổi lại như sau:

Bấm chuột phải vào My Computer rồi chọn Properties (hoặc đơn giản nhấn phím Window+Break), tiếp theo chọn thẻ Advanced, bấm nút Settings trong khung Performance, chọn thẻ Visual Effects, chọn nút Adjust for best performance. Sau đó, trong khung danh sách các thiết lập bên dưới, cuộn xuống và đánh dấu hộp Use visual styles on windows and buttons rồi bấm OK hai lần để đóng lại các cửa sổ.

2- Tối ưu bộ nhớ hệ thống:

Việc tinh chỉnh này sẽ tạo cho “nhân” của Windows chạy trong bộ nhớ để tăng tốc hệ thống, đưa các dữ liệu vào bộ nhớ để xử lý nhanh hơn (thay vì xử lý từ bộ nhớ ảo trên đĩa cứng). Lưu ý: để chỉnh sửa các thiết lập này yêu cầu máy tính có RAM tối thiểu là 256MB. Cách thực hiện như sau:

Bấm Start > Run > gõ regedit > OK hoặc Enter. Sau đó tìm đến khoá HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\Session Manager\Memory Management. Trong cửa sổ bên phải, bấm kép mục DisablePagingExecutive và thay đổi lại giá trị là 1, tiếp theo bấm kép mục LargeSystemCache và cũng thay đổi lại giá trị là 1.

Kế tiếp, tại khoá này bạn tạo mục mới kiểu DWORD tên là IOPageLockLimit (bấm chuột phải vào một vùng trống, chọn New > DWORD Value) và đặt giá trị của nó như sau: nếu máy tính của bạn có RAM là128MB thì đặt giá trị là 4000, 256MB thì đặt 10000, từ 512MB trở lên thì đặt 40000.

Tiếp theo, bạn tìm đến khoá HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Explorer, tạo một mục mới loại DWORD tên là AlwaysUnloadDLL và đặt giá trị là 1. Cuối cùng, đóng cửa sổ Registry Editor lại.

Kế tiếp, bạn cũng bấm lại Start > Run > gõ msconfig > OK, chọn thẻ SYSTEM.INI, bấm phần [386enh], bấm nút New và thêm mục mới "ConservativeSwapfileUsage=1" (không có dấu nháy kép), xong bấm OK. Nếu có hộp thông báo yêu cầu khởi động lại máy thì bạn bấm nút Exit Without Restart.

3- Tăng tốc xử lý tập tin:

Trước khi chỉnh sửa thiết lập này, bạn hãy kiểm tra lại hệ thống tập tin trên máy bằng cách vào My Computer, bấm chuột phải vào ổ đĩa C, chọn Properties. Trong thẻ General và ở dòng File system, nếu để chữ FAT32 thì bạn hãy bỏ qua bước này, ngược lại là chữ NTFS thì có thể chỉnh sửa cho thiết lập này như sau: Vào trình Registry Editor, tìm đến khoá HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\FileSystem, thay đổi lại giá trị của mục DisableNTFSLastAccessUpdate là 1. Tiếp theo cũng tại khoá này, bạn tạo mục mới loại DWORD tên là NtfsMftZoneReservation và đặt giá trị của nó là 2.

4- Điều chỉnh chức năng Prefetch của Windows:

Chức năng này cho phép Windows tăng tốc chạy các ứng dụng, giảm thời gian khởi động máy hoặc cả hai. Mặc định Windows chọn giảm thời gian khởi động máy, nhưng bạn hãy thay đổi lại thiết lập này cho tối ưu hơn. Vào trình Registry Editor, tìm khoá HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\Session Manager\Memory Management\PrefetchParameters, thay đổi lại giá trị của mục EnablePrefetcher là 3.

5- Tăng tốc kết nối Internet lên 20%:

Mặc định Windows sẽ giới hạn lượng băng thông kết nối là 20%, nhưng bạn có thể bỏ giới hạn này để đạt được tốc độ kết nối tối ưu hơn. Bấm Start > Run > gõ gpedit.msc > OK, tìm theo đường dẫn Local Computer Policy\Computer Configuration\Administrative Templates\Network\QoS Packet Scheduler, bấm kép thiết lập Limit reservable bandwidth trong cửa sổ phải, chọn nút Enable, gõ số không (0) vào hộp Bandwidth limit, bấm OK rồi đóng cửa sổ Group Policy lại.

Tiếp theo bạn hãy vào phần thiết lập mạng bằng cách bấm Start > Settings > Network Connections, bấm chuột phải vào kết nối mạng của bạn và chọn Properties (hoặc bấm biểu tượng kết nối mạng ở khay hệ thống nếu nó hiện ra, bấm nút Properties), trong thẻ General đánh dấu giao thức QoS Packet Scheduler (nếu nó chưa được đánh dấu) rồi bấm OK.

Các thiết lập ở bước này tuy dành cho những loại hình kết nối tốc độ cao (như ADSL), nhưng qua thử nghiệm với loại kết nối Dial-up, kết quả đáng kinh ngạc, tốc độ lướt web tăng lên thật đáng kể.

Sau khi hoàn thành các bước trên, bạn hãy khởi động lại máy tính để cảm nhận sự khác biệt của hệ thống.

Read more: http://windowsz.net/f29/giup-em-tang-toc-may-tinh-win-xp-sp3-bang-tay-40805.html#ixzz2EYH4GRLI

Xem thêm
Seo,   webmaster,   internet marketing,  

>>   Những bài liên quan
  • Share on Facebook
  •     phần mềm quản lý bán hàng cung cấp rss